<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Tầm Soát - Tầm Soát Bệnh - Tầm Soát Ung Thư - Chẩn Đoán Bệnh &#187; xét nghiệm tầm soát bệnh</title>
	<atom:link href="http://www.tamsoat.com/tag/xet-nghiem-tam-soat-benh/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.tamsoat.com</link>
	<description>www.tamsoat.com</description>
	<lastBuildDate>Thu, 10 Dec 2015 09:27:37 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
		<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
		<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh ung thư an toàn hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-an-toan-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-an-toan-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:40 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư sớm]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=94</guid>
		<description><![CDATA[Ung thư là bệnh lý ác tính, nhưng không phải tất cả những người mắc ung thư sẽ chết vì bệnh. Rất nhiều người từng mắc bệnh ung thư đã được chữa trị và vẫn đang sống. Đối với họ, bệnh ung thư đã trở thành một vấn đề sức khỏe mạn tính (đang diễn]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="innerMain">
<div class="blockLeftFull" style="margin-top: 0px;"><strong>Ung thư</strong> là bệnh lý ác tính, nhưng không phải tất cả những người mắc ung thư sẽ chết vì bệnh. Rất nhiều người từng mắc bệnh ung thư đã được chữa trị và vẫn đang sống. Đối với họ, bệnh ung thư đã trở thành một vấn đề sức khỏe mạn tính (đang diễn ra), và họ sống chung với nó như bệnh huyết áp cao hay tiểu đường.</p>
<div id="noidung">
<p>Nếu phát hiện mắc bệnh ung thư, các bước tiếp theo mà bạn phải làm là gì? Hãy để chúng tôi hướng dẫn bạn.<img class="shrinkToFit aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//Goi-kham-tam-soat-ung-thu-nu.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//Goi-kham-tam-soat-ung-thu-nu.jpg" width="1084" height="610" /></p>
<h3 class="mypets">BƯỚC MỘT: TẦM SOÁT UNG THƯ</h3>
<div class="thepet" style="padding-left: 20px;">
<p><strong>Tầm soát ung thư </strong>là một chương trình kiểm tra sức khỏe nhằm mục đích cung cấp việc kiểm tra cho các cá nhân có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư.</p>
<p><strong>TẦM SOÁT UNG THƯ ĐỂ AN TÂM</strong></p>
<ul>
<li>Là việc bạn đi khám và tư vấn với chuyên gia về ung bướu</li>
<li>Chọn các gói <em>tầm soát ung thư</em> phù hợp với bạn</li>
<li>Tư vấn di truyền cho những người có các bệnh ung thư di truyền nguy cơ cao</li>
</ul>
<p><strong>Xét nghiệm máu để tầm soát ung thư có thể bao gồm các dấu hiệu của khối u</strong><br />
Điều này có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>EBV (cho vòm họng)</li>
<li>Alpha-fetoprotein (cho gan)</li>
<li>CEA (cho đại tràng và trực tràng)</li>
<li>Ca 19.9 (cho tuyến tụy)</li>
<li>PSA (cho tuyến tiền liệt)</li>
<li>Ca 125 (cho buồng trứng)</li>
<li>Ca 15.3 (cho vú)</li>
</ul>
<p>Kiểm tra chuyên khoa khác có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Chụp CT phổi liều thấp</li>
<li>MRI vú</li>
<li>Nội soi đại tràng</li>
<li>Nội soi dạ dày</li>
<li>Nội soi mũi họng</li>
</ul>
</div>
<h3 class="mypets">BƯỚC HAI: CHẨN ĐOÁN</h3>
<div class="thepet" style="padding-left: 20px;">
<p>Ung thư có thể khó phát hiện, nhưng đối với một số loại ung thư, nó được phát hiện sớm, cơ hội chữa trị sẽ đạt hiệu quả cao. Chẩn đoán hình ảnh hiện nay đang là phương pháp quan trọng trong việc phát hiện sớm nhiều loại bệnh ung thư. Chẩn đoán hình ảnh không chỉ giúp phát hiện ung thư mà nó còn có vai trò quan trọng trong việc xác định giai đoạn bệnh (chỉ ra ung thư tiến triển nặng như thế nào) và các vị trí chính xác của ung thư để hỗ trợ bác sĩ trong việc phẫu thuật đúng vị trí cũng như có các phương pháp điều trị hợp lý hoặc  hoặc để kiểm tra nếu ung thư có tái phát.</p>
<p>Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh đã được tích hợp để phát hiện, chẩn đoán và điều trị ung thư. Phạm vi của các dịch vụ chẩn đoán hình ảnh bao gồm:</p>
<p><strong>MÁY CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH pet/ ct scan</strong></p>
<p>Máy chụp cắt lớp vi tính (CT) là các thiết bị chụp hình ảnh có thể trợ giúp để xác định vị trí của ung thư trong cơ thể. Quá trình quét PET độ nhạy cao phát hiện các tín hiệu trao đổi chất của tế bào ung thư đang hoạt động và quá trình quét CT cung cấp một bức tranh chi tiết cho thấy các vị trí, kích thước và hình dạng của các khối bướu ung thư.</p>
<p>Máy PET-CT tích hợp công nghệ PET và CT vào một thiết bị duy nhất, cho phép cả hai bộ dữ liệu được thu cùng một lúc. Điều này hỗ trợ trong việc phát hiện khối u chính xác và sự xác định vị trí cho nhiều loại ung thư. Quá trình quét PET-CT còn giúp đội ngũ y tế của chúng tôi đánh giá phản hồi và hiệu quả của các quá trình điều trị và phát hiện các bệnh tái phát hoặc còn sót lại.</p>
<p><strong>CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI)</strong></p>
<p>Công nghệ chụp cộng hưởng từ (MRI) sử dụng một từ trường mạnh và các sóng vô tuyến để cung cấp các hình ảnh chẩn đoán rõ ràng và chi tiết của một số khu vực nhất định của cơ thể. Đây là phương pháp chẩn đoán hình ảnh vượt trội so với phương pháp chụp ảnh khác. Trong chẩn đoán hình ảnh các trường hợp ung thư, MRI  đặc biệt hữu dung trong các trường hợp ung thư não và tủy sống cũng như gan.<br />
<strong>HỆ THỐNG NHŨ ẢNH<br />
</strong></p>
<p>Chụp x-quang tuyến vú hay còn được gọi là chụp nhũ ảnh được áp dụng để phát hiện sớm và chẩn đoán các bất thường ở vú. Tại Bệnh viện FV, hệ thống chụp nhũ ảnh hiện đại cho phép cho phép chụp toàn phần và tiến hành sinh thiết lõi với khung định vị 3 chiều. Kỹ thuật này giúp chẩn đoán chính xác, ít để sót.</p>
<p><strong>CÁC KỸ THUẬT X-QUANG<br />
</strong></p>
<p>Các kỹ thuật X-quang can thiệp bao gồm các kỹ thuật chuyên môn cao, xâm lấn tối thiểu và nhắm mục tiêu chính xác được thực hiện bởi các các chuyên gia X-quang được đào tạo đặc biệt để sử dụng hướng dẫn hình ảnh như chụp CT, siêu âm và chụp động mạch mà không cần phải thực hiện phẫu thuật. Một số phương pháp điều trị cho bệnh nhân ung thư bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thâm nhập tĩnh mạch bằng hình ảnh hướng dẫn cho hóa trị dài hạn</li>
<li>Sinh thiết bằng kim nhỏ thông thông qua hướng dẫn của phương pháp chẩn đoán hình ảnh.</li>
</ul>
</div>
<h3 class="mypets">BƯỚC BA: GIẢI PHẪU BỆNH</h3>
<div class="thepet" style="padding-left: 20px;">
<p>Việc chẩn đoán chính xác về giải phẫu bệnh của lần sinh thiết đầu tiên là yếu tố căn bản ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị ung thư. Khi xây dựng quy trình điều trị, kết quả giải phẫu bệnh có ý nghĩa tối thượng. Vì kết quả này giúp chẩn đoán và phân loại bướu, cung cấp thông tin về nguồn gốc tế bào và hiểu thấu đáo về tiên lượng bệnh. Điều này giúp cho các bác sĩ ung bướu trong việc hoạch định các khảo sát và phương thức điều trị chính xác cho từng bệnh nhân.</p>
<p>Bất kỳ một chẩn đoán sai hoặc thông tin sai lệch nào cũng đều dẫn đến khả năng điều trị  không đúng gây tổn thương hoặc thậm chí tử vong cho bệnh nhân. Đồng thời, các chẩn đoán giải phẫu bệnh còn giúp thiết lập các tiêu chí đáp ứng được cho sự thử nghiệm lâm sàng, cung cấp thông tin cho cơ sở dữ liệu lâm sàng được sử dụng trong lâm sàng nghiên cứu và trong việc đảm bảo chất lượng.</p>
</div>
<h3 class="mypets">BƯỚC BỐN: ĐIỀU TRỊ</h3>
<div class="thepet" style="padding-left: 20px;">
<p>Khi chọn Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng để được điều trị và chăm sóc, bạn có cơ hội tiếp cận với một loạt các phương pháp điều trị. Tùy thuộc vào sức khỏe, tình trạng thể chất, chủng loại, nguồn gốc và giai đoạn ung thư của bạn, bác sĩ có thể chọn lựa phương pháp điều trị phù hợp nhất cho trường hợp của bạn, có thể là phẫu thuật, xạ trị, hóa trị hoặc kết hợp các cách này. Điểm đặc biệt của <strong>Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng</strong> là chúng tôi áp dụng quy trình làm việc đa chuyên khoa.</p>
<p>Tất cả các trường hợp ung thư đều được đưa ra thảo luận tại các cuộc hội chẩn đa chuyên khoa hàng tuần với sự tham gia của các chuyên gia ung bướu của Hy Vọng, các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và bác sĩ phẫu thuật thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau. Tất cả các quy trình điều trị tại đây đều dựa trên y học chứng cứ. Điều đó có nghĩa rằng tất cả các quyết định điều trị của chúng tôi đều dựa trên những phương thức điều trị đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả bởi các chuyên gia ung bướu và các tổ chức y khoa hàng đầu thế giới.</p>
<p>Kế hoạch điều trị tốt nhất có thể sẽ bao gồm việc kết hợp giữa phẫu thuật, xạ trị và hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích và liệu pháp nội tiết. Việc lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân được xem xét dựa trên  các yếu tố như: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, tiền căn bệnh lý của bệnh nhân, kích thước và vị trí của khối bướu, tình trạng các hạch, loại mô học và mức độ ác tính của các tế bào (được đánh giá bằng thang mức độ), mức độ nhạy cảm đối với các nội tiết tố được tiết ra từ buồng trứng (tính phụ thuộc nội tiết), những tổn thương thứ phát (di căn) và một số yếu tố khác. Điều quan trọng và khác biệt giữa <strong>Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng</strong> và các nơi khác là bệnh nhân, thân nhân sẽ được thông tin đầy đủ và trao đổi với các bác sĩ về quá trình điều trị.</p>
<p><strong>HÓA TRỊ</strong></p>
<p>Hóa trị có thể tiến hành bằng cách uống, truyền vào tĩnh mạch ngoại biên nhưng thường nhất là sử dụng đường truyền tĩnh mạch trung tâm để giúp quá trình điều trị trở nên dễ chịu hơn, giảm tác dụng phụ và tối đa hóa hiệu quả điều trị. Trong hai tình huống sử dụng hoá trị đường tĩnh mạch, bệnh nhân sẽ được điều trị tại Khu Hóa Trị Trong Ngày, nơi được trang bị đầy đủ tiện nghi như ghế bành rộng, truyền hình cáp và báo chí để bệnh nhân thư giãn.</p>
<p>Chúng tôi áp dụng các phác đồ hóa trị hiện đại, bao gồm cả liệu pháp nhắm trúng đích. Đội ngũ dược sĩ của Bệnh viện FV đích thân pha chế các loại hóa chất trong môi trường hoàn toàn vô trùng.</p>
<p>Những phương pháp hóa trị mới hơn luôn đi kèm với hiệu quả điều trị cao hơn, ít các tác dụng phụ hơn và cải thiện kết quả tổng thể. Một số các loại thuốc này không bị rụng tóc, buồn nôn, nôn hay các tác dụng phụ nghiêm trọng khác.</p>
<p>Quá trình hóa trị được giám sát chặt chẽ bởi các bác sĩ tư vấn chuyên khoa ung thư giàu kinh nghiệm và được thực hiện bởi các y tá được đào tạo chuyên biệt trong lĩnh vực ung thư.</p>
<p><strong>Các ứng dụng khác nhau của hóa trị liệu bao gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Hóa trị cảm ứng hoặc dẫn đầu có tác dụng thu nhỏ kích thước khối bướu trước khi điều trị dứt điểm tại chỗ bằng phẫu thuật hay xạ trị;</li>
<li>Hóa – xạ trị đồng thời bằng cách sử dụng các loại thuốc có tác dụng tăng nhạy xạ để nâng cao hiệu quả của xạ trị;</li>
<li>Hóa trị hỗ trợ (được thực hiện tiếp sau quá trình điều trị ban đầu của bệnh ung thư để ngăn chặn sự hình thành khối bướu thứ phát). Thuốc sẽ thuốc được dùng sau khi phẫu thuật hoặc xạ trị để điều trị các di căn rất nhỏ mà không thể nhìn thấy được, do đó bệnh nhân sẽ có cơ hội chữa khỏi cao hơn;</li>
<li>Hóa trị triệt căn trong điều trị các bệnh ung thư rất nhạy cảm với hóa chất như ung thư hạch bạch huyết, ung thư tế bào mầm và bệnh bạch cầu; hóa trị liều cao và ghép tế bào gốc;</li>
<li>Hóa trị triệu chứng cho bệnh ung thư tiến triển nặng nhằm mục đích giết chết các tế bào ung thư, kiểm soát bệnh, bảo đảm chất lượng của cuộc sống và kéo dài thời gian sống.</li>
</ul>
<p><strong>XẠ TRỊ</strong></p>
<p>Thách thức lớn nhất đối với xạ trị là làm sao có thể đạt hiệu quả điều trị cao nhất và ít tác dụng phụ  nhất.</p>
<p>Tại Hy Vọng, chúng tôi sử dụng máy chụp cắt lớp chuyên biệt, được trang bị hệ thống LAP Sagittal Laser, để thực hiện mô phỏng. Dựa vào hình ảnh mô phỏng này, chúng tôi có được hình ảnh của khối bướu trong không gian ba chiều, phân tích chính xác vị trí và kích thước của nó, từ đó thiết lập vị trí xạ trị chính xác cho bệnh nhân. Phương pháp này sẽ giúp bảo vệ các tế bào và những cơ quan khỏe mạnh lân cận không bị tổn thương, đồng thời giảm thiểu các tác dụng phụ.</p>
<p>Sau đó, hệ thống khảo sát liều hiện đại Pinnacle 3D ADAC tại trung tâm Hy Vọng sẽ giúp các chuyên gia ung bướu tính toán thể tích bướu và sự phân bố liều xạ trị. Đây là bước vô cùng quan trọng để tập trung xạ trị vào khối bướu sao cho hiệu quả và an toàn nhất.</p>
<p>Những thông tin thu được từ bước này sẽ chuyển trực tuyến đến máy gia tốc tuyến tính Elekta Precise Digital Accelerator (nhằm tránh những lỗi do con người gây ra). Đây là máy phát ra những bức xạ có năng lượng cao để tiêu diệt khối bướu.</p>
<p>Dựa vào hình dạng của từng khối bướu, các kỹ thuật viên xạ trị sẽ nung chảy một hợp kim để tạo thành khối che chắn bảo vệ phù hợp với từng bệnh nhân. Khối che chắn này sẽ được đặt vào máy xạ trị để bảo vệ những bộ phận khỏe mạnh khác không bị ảnh hưởng bởi chùm tia phóng xạ. Quá trình bảo vệ này sẽ được kiểm tra lần cuối bằng cách sử dụng hệ thống xử lý hình ảnh iView GT Portal Imaging. Hệ thống này cho thấy hình ảnh thực của chum tia phóng xạ qua cơ thể bệnh nhân (nếu bệnh nhân không được đặt đúng vị trí, kỹ thuật viên xạ trị phải chỉnh sửa tư thế bệnh nhân để đảm bảo rằng chỉ có duy nhất khối bướu được chiếu tia phóng xạ).</p>
<p>Ngoài ra, chúng tôi cung cấp phương pháp xạ trị đã được kiểm định cho các loại ung thư và các khối bướu lành tính. Những phương pháp điều trị này được thực hiện hoặc một mình hoặc như một phần của điều trị đa mô thức (kết hợp với hóa trị hoặc phẫu thuật).</p>
<p><strong>Các điều trị bao gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Xạ trị Điều biến Cường độ</li>
<li>Xạ trị dưới hướng dẫn của Hình ảnh</li>
<li>Xạ trị 3D</li>
<li>Xạ trị Thông thường</li>
<li>Stereotactic xạ trị</li>
<li>Xạ phẫu</li>
<li>Xạ trị trong (xạ trị cô lập từ bên trong) và Cấy ghép</li>
</ul>
<p><strong>PHẪU THUẬT</strong></p>
<p>Các bác sĩ phẫu thuật chuyên khoa của chúng tôi có nhiều kinh nghiệm trong việc phẫu thuật ung thư. <strong>Trung tâm Điều trị Ung thư Hy Vọng</strong> luôn áp dụng những phương pháp phẫu thuật tiên tiến, ít xâm lấn cho bệnh nhân.</p>
<p>Các phương pháp phẫu thuật bao gồm phẫu thuật triệt để áp dụng cho các trường hợp ung thư tiến triển nặng, phẫu thuật bảo tồn, phẫu thuật can thiệp tối thiểu và phẫu thuật tái tạo.</p>
<p><strong>Chúng tôi có bác sĩ chuyên khoa ung thư phẫu thuật chuyên về từng lĩnh vực:</strong></p>
<ul>
<li>Phẫu thuật vú</li>
<li>Phẫu thuật đại trực tràng</li>
<li>Phẫu thuật lồng ngực</li>
<li>Phẫu thuật vùng đầu cổ</li>
<li>Phẫu thuật tai mũi họng</li>
<li>Phẫu thuật phụ khoa</li>
<li>Phẫu thuật thần kinh – phẫu thuật chỉnh hình</li>
<li>Phẫu thuật tiết niệu</li>
<li>Phẫu thuật các bệnh lý đường tiêu hóa và gan</li>
<li>Phẫu thuật tái tạo</li>
<li>Phẫu thuật tổng quát</li>
</ul>
<p>Hỗ trợ các bác sĩ phẫu thuật là một đội ngũ các bác sĩ gây mê, bác sĩ hồi sức cấp cứu, và đội ngũ vật lý trị liệu và phục hồi chức năng luôn sẵn sàng chăm sóc bệnh nhân trước và sau phẫu thuật để đảm bảo bệnh nhân có thể phục hồi nhanh chóng và an toàn.</p>
</div>
<h3 class="mypets">BƯỚC NĂM: CHĂM SÓC GIẢM NHẸ</h3>
<div class="thepet" style="padding-left: 20px;">
<p>Chăm sóc giảm nhẹ được áp dụng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Mục tiêu của chăm sóc giảm nhẹ là đề phòng hoặc điều trị sớm các triệu chứng do bệnh gây ra hoặc những tác dụng phụ trong quá trình điều trị bệnh, và các vấn đề tâm lý, xã hội và tinh thần của bệnh nhân. Đây cũng có thể được gọi là chăm sóc chăm sóc hỗ trợ và kiểm soát các triệu chứng.</p>
<p><img style="display: block; margin-left: auto; margin-right: auto;" src="/images/post/2015/12/08/10//hinh-dich-vu.jpg" alt="Cham soc benh nhan ung thu" width="758" height="175" /></p>
<p><strong>Các chăm sóc giảm nhẹ:</strong></p>
<ul>
<li>Giúp bệnh nhân giảm đau và các triệu chứng khó chịu khác;</li>
<li>Chấp nhận sự thật và xem cái chết là một quá trình bình thường;</li>
<li>Giúp bệnh nhân nhận thức để không bi quan về cuộc sống;</li>
<li>Kết hợp chăm sóc trị liệu tâm lý và tinh thần cho bệnh nhân;</li>
<li>Cung cấp một hệ thống hỗ trợ để giúp bệnh nhân sống tích cực nhất có thể;</li>
<li>Cung cấp thông tin hỗ trợ để giúp gia đình cùng sát cánh với bệnh nhân trong lúc ốm đau hoặc có sự chuẩn bị tinh thần cho trường hợp xấu nhất</li>
<li>Chăm sóc giảm nhẹ được áp dụng trong giai đoạn đầu điều trị, kết hợp với các liệu pháp khác nhằm giúp bệnh nhân kéo dài sự sống như hóa trị hoặc xạ trị, và bao gồm những xét nghiệm cần thiết để hiểu rõ hơn và kiểm soát các biểu hiện khó chịu về mặt lâm sàng.</li>
</ul>
<p>Trên thế giới, đa số các trường hợp <strong>ung thư</strong> đều được phát hiện khi bệnh đã đến giai đoạn nặng. Đối với họ, các lựa chọn điều trị thực tế duy nhất là giảm đau và chăm sóc giảm nhẹ. Các phương pháp tiếp cận hiệu quả của chăm sóc giảm nhẹ sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho các <em><strong>bệnh nhân ung thư</strong></em>.</p>
</div>
</div>
</div>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-an-toan-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát HPV &#8211; Phát hiện ung thư cổ tử cung hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-hpv-phat-hien-ung-thu-co-tu-cung-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-hpv-phat-hien-ung-thu-co-tu-cung-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh HPV ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh HPV sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm HPV]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán HPV]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán HPV ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán HPV sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm HPV]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư cổ tử cung ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư cổ tử cung sớm]]></category>
		<category><![CDATA[HPV]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán HPV]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát HPV]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh HPV ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh HPV sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm HPV]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát HPV]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát HPV ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát HPV sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm HPV]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư cổ tử cung ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư cổ tử cung sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán HPV]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh HPV]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát HPV]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=87</guid>
		<description><![CDATA[Giới nữ luôn phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung. May mắn thay, căn bệnh này tuy dễ nhiễm nhưng luôn có thể ngăn ngừa và tầm soát để phát hiện sớm, nâng cao khả năng chữa trị. Ung thư cổ tử cung là bệnh gây tử vong hàng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div id="news-description">
<p style="text-align: justify;">Giới nữ luôn phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung. May mắn thay, căn bệnh này tuy dễ nhiễm nhưng luôn có thể ngăn ngừa và tầm soát để phát hiện sớm, nâng cao khả năng chữa trị.</p>
</div>
<p style="text-align: justify;">Ung thư cổ tử cung là bệnh gây tử vong hàng đầu của ung thư. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời chữa khỏi gần 100% các trường hợp. Vì vậy, phụ nữ nên tiêm ngừa ung thư cổ tử cung, khám phụ khoa định kỳ và thử Pap mỗi năm một lần mặc dầu không có triệu chứng gì cả.</p>
<p> <img class="aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//hpv-110913.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//hpv-110913.jpg" /></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>“Cấm cửa” HPV</strong></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Vì HPV là nguyên nhân chính dẫn đến ung thư cổ tử cung nên trước hết, chúng ta cần “cấm cửa” HPV. Bạn hãy xem cơ thể mình nói chung và cổ tử cung nói riêng là một lãnh thổ cần bảo vệ. Khi ấy, những con virus HPV là kẻ địch cần ngăn chặn triệt để bằng cách lập nên một đội ngũ “lính biên phòng” với việc tiêm ngừa HPV.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">HPV có khoảng 120 type khác nhau, trong đó có 30 &#8211; 40 type HPV liên quan đến tổn thương đường sinh dục. Nhiễm HPV type 16, 18 là một trong những nguyên nhân thường gặp gây ung thư và các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung, âm hộ, âm đạo. Nhiễm HPV type 6 và 11 dễ gây mụn cóc sinh dục.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Văcxin phòng ngừa ung thư cổ tử cung chủ yếu phòng ngừa nhiễm HPV dễ gây ung thư cổ tử cung (type 16, 18), có loại văcxin phòng ngừa cả mụn cóc sinh dục (type 6, 11).</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Vì HPV chủ yếu lây truyền qua đường tình dục, nên để việc phòng ngừa có hiệu quả cao, cần tiêm ngừa trên những người chưa quan hệ tình dục.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Theo khuyến cáo của Hội Ung thư Hoa Kỳ, tiêm ngừa HPV thường quy được khuyên dùng cho bé gái 11-12 tuổi, tuy nhiên có thể tiêm từ 9 &#8211; 18 tuổi, khi chưa quan hệ tình dục.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, thời điểm hiệu quả nhất để tiêm ngừa cho bé gái và phụ nữ trẻ là trước khi họ bắt đầu có quan hệ tình dục, ở bất cứ lứa tuổi nào.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Lịch tiêm ngừa văcxin tứ giá Gardasil (ngừa nhiễm HPV type 6, 11, 16, 18) mỗi người là ba mũi, mũi thứ hai nhắc lại sau hai tháng, mũi thứ ba nhắc lại sau sáu tháng. Tuy nhiên, không tiêm ngừa trong thời gian mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong>Tầm soát ung thư cổ tử cung</strong></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Với những người “đã lỡ” qua thời kỳ lý tưởng để chích ngừa HPV, chẳng còn cách nào hơn là phải tầm soát để phát hiện bệnh. Mà cho dù có tiêm ngừa HPV rồi vẫn phải tầm soát ung thư cổ tử cung bằng phương pháp PAP smear vì có nhiều nguyên nhân khác gây ung thư cổ tử cung ngoài nhiễm HPV. Nhưng, PAP smear là gì?</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">PAP smear là phương pháp thử nghiệm tế bào cổ tử cung. Cách thử nghiệm này rất đơn giản và không làm bệnh nhân đau. Khi khám phụ khoa, bác sĩ sẽ dùng một que gỗ để lấy tế bào cổ tử cung, rồi gởi đi thử nghiệm để xem bệnh nhân có bị ung thư cổ tử cung hay không. Nhờ thử nghiệm này mà 90-95% trường hợp ung thư cổ tử cung có thể được phát hiện sớm. Phần đông những người chết vì ung thư cổ tử cung là vì họ chưa bao giờ đi thử Pap. Nếu những người đó thử Pap theo định kỳ, có thể họ sẽ không bị chết vì bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Tất cả phụ nữ đã quan hệ tình dục cần phải thử Pap và khám phụ khoa mỗi năm một lần. Một số trường hợp có thể đã bị ung thư cổ tử cung rồi nhưng không hay biết, vì trong giai đoạn đầu ung thư cổ tử cung không có triệu chứng gì cả. Vì vậy, chị em chúng ta nên khám phụ khoa định kỳ và thử Pap mỗi năm một lần mặc dầu không có triệu chứng gì cả. Điều cần nhớ là nếu ung thư cổ tử cung được phát hiện sớm thì gần như 100% trường hợp sẽ được chữa khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;">Để thử Pap, bạn nên chuẩn bị trước để bác sĩ thực hiện thử nghiệm vào lúc bạn không có kinh. Trước ngày thử Pap, bạn không nên quan hệ và đặt bất kỳ loại thuốc nào.</p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><strong>Cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung</strong></p>
<p style="text-align: justify;">- Giữ vệ sinh bộ phận sinh dục</p>
<p style="text-align: justify;">- Thực hiện tình dục an toàn</p>
<p style="text-align: justify;">- Khám phụ khoa và xét nghiệm tế bào cổ tử cung định kỳ</p>
<p style="text-align: justify;">- Tránh xa thuốc lá</p>
<p style="text-align: justify;">- Tiêm phòng HPV</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-hpv-phat-hien-ung-thu-co-tu-cung-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh ung thư phổi hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-phoi-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-phoi-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư phổi ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư phổi sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư phổi ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư phổi sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư phổi ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư phổi sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư phổi ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư phổi sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư phổi]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư phổi]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=77</guid>
		<description><![CDATA[Nốt u phổi đường kính 1cm được phát hiện trong tầm soát Ung thư phổi là một trong các nguyên nhân tử vong hàng đầu trong dân số. Tỉ mắc bệnh trong dân số vào khỏang 90/100.000. Nguyên nhân chính của ung thư phổi là hút thuốc lá. Khi bắt đầu có triệu chứng, khối]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="margin: 0 10px;"><span style="font-size: 8.5pt; font-family: Verdana;"> <img class="aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//phoi.jpg" alt="" width="200" height="193" border="0" /></span></p>
<p style="margin: 0 10px;"><span style="font-size: 8.5pt; font-family: Verdana;">Nốt u phổi đường kính 1cm được phát hiện trong tầm soát </span></p>
<p style="margin: 0 10px;"><span style="font-size: 8.5pt; font-family: Verdana;">Ung thư phổi là một trong các nguyên nhân tử vong hàng đầu trong dân số. Tỉ mắc bệnh trong dân số vào khỏang 90/100.000. Nguyên nhân chính của ung thư phổi là hút thuốc lá. Khi bắt đầu có triệu chứng, khối u đã khá lớn, điều trị rất khó khăn mà hiệu quả lại kém. Vì vậy, việc tầm soát để phát hiện sớm ung thư phổi ở những người trên 45 tuổi hút thuốc lá trên 10 năm đã được khuyến cáo.</span></p>
<p>MSCT 64 là kỹ thuật nhạy hơn nhiều so với các phương pháp khác trong việc phát hiện ung thư phổi ở giai đoạn I. Đây là giai đoạn điều trị hiệu quả nhất. MSCT 64 phát hiện u có kích thước nhỏ có đường kính từ 3mm. Với các khối u có đường kính 20mm, độ tin cậy đạt xấp xỉ 100%. Do vậy, việc tầm soát ung thư phổi với máy MSCT với những người trên 45 tuổi, đặc biệt là ở những đối tượng có thời gian hút thuốc lá trên 10 năm, đã và đang được áp dụng rộng rải trên thế giới.</p>
<p style="margin: 0 10px;"><span style="font-size: 8.5pt; font-family: Verdana;">Thời gian chụp hình chỉ khỏang 5 giây. Thời gian từ lúc vào phòng, chuẩn bị và chụp xong chỉ 5 phút . MSCT 64 không gây bất kỳ khó chịu nào cho quý khách khi chụp.<br />
</span></p>
<p style="margin: 0 10px;"><span style="font-size: 8.5pt; font-family: Verdana;"><b><i>Ai sẽ được khuyến cáo chụp MSCT 64 tầm sóat ung thư phổi?</i></b></span></p>
<p style="margin: 0 10px;"><span style="font-size: 8.5pt; font-family: Verdana;"><br />
1. Nam cũng như nữ trên 45 tuổi<br />
2. Hút thuốc lá trên 10 điếu /ngày và thời gian hút trên 10 năm<br />
3. Ho kéo dài chưa rõ nguyên nhân hoặc điều trị thuốc không đáp ứng.<br />
4. Tiền sử viêm phổi hít<br />
5. Có tiền sử hoặc đang tiếp xúc với hóa chất , bụi kéo dài.<br />
6. Khạc máu từng đợt chưa rõ nguyên nhân<br />
7. Bất cứ những ai muốn kiểm tra phổi, đều có thể chụp MSCT 64 mà không cần chỉ định của Bác sỹ.</span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-phoi-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh ung thư đường tiêu hóa hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-duong-tieu-hoa-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-duong-tieu-hoa-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư đường tiêu hóa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư đường tiêu hóa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư đường tiêu hóa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư đường tiêu hóa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư đường tiêu hóa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư đường tiêu hóa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư đường tiêu hóa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=80</guid>
		<description><![CDATA[Ung thư tiêu hóa là bệnh do sự xuất hiện của các khối u ác tính xuất phát từ trong lòng hoặc thành đường tiêu hóa, chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các loại ung thư. Ung thư tiêu hóa có thể phát triển ở bất kỳ cơ quan bộ phận nào, tuy nhiên,]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;">Ung thư tiêu hóa là bệnh do sự xuất hiện của các khối u ác tính xuất phát từ trong lòng hoặc thành đường tiêu hóa, <strong>chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các loại ung thư.</strong> Ung thư tiêu hóa có thể phát triển ở bất kỳ cơ quan bộ phận nào, tuy nhiên, nguy cơ cao nhất là dạ dày, đại tràng, trực tràng, thực quản và hậu môn. Các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa thường có tiên lượng xấu, tỷ lệ tử vong cao.</span></span></p>
<p><em><strong><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;">Có thể phát hiện sớm ung thư tiêu hóa bằng cách chủ động đi </span></span></strong></em><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;"><em><strong>khám sức khỏe tổng quát </strong></em><em><strong>và xét nghiệm tầm soát ; </strong></em><em><strong>Đi nội soi tiêu hóa </strong></em></span><em><strong><span style="font-size: medium;">là một trong những phương pháp phổ biến được sử dụng để tầm soát ung thư tiêu hóa cũng như phát hiện sớm các bệnh lý đường tiêu hóa<img class="shrinkToFit aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//roi-loan-kinh-nguyet.jpeg" alt="/images/post/2015/12/08/10//roi-loan-kinh-nguyet.jpeg" width="914" height="610" /></span></strong></em></span></p>
<p><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;">NỘI SOI TIÊU HÓA </span><em><span style="font-size: medium;">(tên gọi chung của nội soi dạ dày – tá tràng – ruột non- ruột già)  là kĩ thuật đưa ống soi từ miệng xuống các bộ phận khác của ống tiêu hóa nhằm phát hiện sớm những tổn thương trong dạ dày, đường ruột, đặc biệt là tầm soát ung thư ruột già từ việc tầm soát polyp (u lành trong ruột già) vì tỷ lệ ung thư ruột già phát triển từ polyp khoảng 80 &#8211; 90%. </span></em></span></p>
<p><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;">Việc đi nội soi tiêu hóa đã trở thành nỗi ám ảnh của rất nhiều bệnh nhân. Nội soi không đau (hay còn gọi là nội soi gây mê) là lựa chọn tối ưu được nhiều người lựa chọn.<br />
Nội soi gây mê là phương pháp mà bạn sẽ được gây mê để làm mất đi cảm giác đau trong quá trình nội soi. Thời gian gây mê phụ thuộc vào thời gian nội soi. Bạn sẽ tỉnh ngay sau khi kết thúc nội soi. Thời gian gây mê nhanh (chỉ khoảng 10 – 15 phút) nên lượng thuốc gây mê hoàn toàn không ảnh hưởng đến sức khỏe</span></span></p>
<p><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;"> <strong>Bệnh nhân TUYỆT ĐỐI không nên tự ý chữa trị bệnh dạ dày theo kinh nghiệm hoặc mách bảo của người thân vì có thể làm hư hại lá gan một cách nhanh chóng hơn. Để chữa bệnh đau dạ dày, cần nội soi để biết vùng tổn thương. Dựa trên kết quả nội soi và khám lâm sàng trực tiếp, bác sĩ sẽ xác định đúng tình trạng và có phác đồ, thuốc điều trị phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất.</strong></span></span></p>
<p><span style="font-family: Times New Roman;"><span style="font-size: medium;"><strong><br />
<em>Lưu ý:<br />
</em></strong></span><em><span style="font-size: medium;"><strong>- Nếu soi dạ dày</strong>: Cần nhịn ăn tối thiểu 6 giờ trước khi soi<br />
<strong>- Nếu soi đại tràng</strong>: Cần được làm sạch đại tràng trước khi soi.<br />
- Kết quả nội soi thường chỉ có hiệu lực trong 6 tháng, nếu lâu hơn, bệnh nhân cần tiến hành nội soi lại. Nếu bạn có kết quả nội soi 6 tháng trở lại, bạn nên mang theo kết quả nội soi đến để được Bác sĩ tư vấn kỹ hơn.<br />
</span></em></span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-duong-tieu-hoa-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh ung thư phụ khoa hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-phu-khoa-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-phu-khoa-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư phụ khoa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư phụ khoa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư phụ khoa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư phụ khoa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư phụ khoa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư phụ khoa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư phụ khoa ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư phụ khoa sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư phụ khoa]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=82</guid>
		<description><![CDATA[Ung thư là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới hiện nay nhưng may mắn là chúng ta hoàn toàn có thể tránh được. Nhiều loại ung thư có thể phòng ngừa được, và một số khác có thể được phát hiện sớm, thậm chí là điều trị và chữa]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p>Ung thư là một trong những nguyên nhân tử vong hàng đầu trên thế giới hiện nay nhưng may mắn là chúng ta hoàn toàn có thể tránh được. Nhiều loại ung thư có thể phòng ngừa được, và một số khác có thể được phát hiện sớm, thậm chí là điều trị và chữa khỏi. <img class="aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//img20151012175648254.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//img20151012175648254.jpg" /></p>
<p>Phát hiện ung thư sớm là một trong những điều quan trọng để bảo vệ bạn chống lại bệnh ung thư, đặc biệt là những phụ nữ trên 40 tuổi. Tại <strong>Bệnh viện chúng tôi</strong>, chúng tôi cung cấp các dịch vụ <strong>tầm soát Ung Thư Phụ Khoa</strong>, nhằm giúp phụ nữ phát hiện ung thư sớm và tạo điều kiện tốt nhất để chống lại căn bệnh này.</p>
<p>Việc điều trị ung thư có thể tác động đáng kể đến bề ngoài cơ thể, cũng như đời sống tinh thần của bạn, vậy tại sao bạn không tầm soát ung thư phụ khoa ngay từ bây giờ? Với dịch vụ <strong>tầm soát sớm Ung Thư Phụ Khoa của chúng tôi</strong>, bạn hoàn toàn có thể yên tâm cho cuộc sống tương lai phía trước.<br />
<strong><span style="color: #3d9c3d;"><span style="font-size: small;">Gói Khám Tầm Soát Ung Thư Phụ Khoa</span></span></strong></p>
<table border="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" align="center" bgcolor="#3d9c3d"><strong><span style="color: #ffffff;">Nội dung khám</span></strong></td>
<td style="padding: 5px;" colspan="2" align="center" bgcolor="#95c11f"><strong><span style="color: #ffffff;">Dưới 40 tuổi</span></strong></td>
<td colspan="2" align="center" bgcolor="#95c11f"><strong><span style="color: #ffffff;">Trên 40 tuổi</span></strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" align="center" bgcolor="#3d9c3d"><strong><span style="color: #ffffff;">Độc thân</span></strong></td>
<td align="center" bgcolor="#3d9c3d"><strong><span style="color: #ffffff;">Có gia đình</span></strong></td>
<td align="center" bgcolor="#3d9c3d"><strong><span style="color: #ffffff;">Độc thân</span></strong></td>
<td align="center" bgcolor="#3d9c3d"><strong><span style="color: #ffffff;">Có gia đình</span></strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;">Khám phụ khoa/Gynecology Checkup</span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" width="8" height="8" border="0" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;">Siêu âm phụ khoa qua ngả bụng/Pelvic Transabdominal Ultrasound</span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;">Siêu âm vùng chậu qua ngã âm đạo/Transvaginal Ultrasound</span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;">Siêu âm vú/Breast Ultrasound</span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;">Phết tế bào âm đạo/Pap Smear</span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;">Soi tươi huyết trắng/Wet Mount</span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#b7dabd"><span style="color: #155132;">Chụp nhủ ảnh/Mamography</span></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></td>
<td align="center" bgcolor="#b7dabd"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></td>
</tr>
<tr>
<td style="padding: 5px;" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;">Tổng kết hồ sơ cá nhân/Medical Report</span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
<td align="center" bgcolor="#d0e7d6"><span style="color: #155132;"><img src="/images/post/2015/12/08/10//nut.png" alt="/" /></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-phu-khoa-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh ung thư đại &#8211; trực tràng hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-dai-truc-trang-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-dai-truc-trang-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh Ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh Ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư đại trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư đại trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư đại trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư đại trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư đại trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư đại trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư đại trực tràng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư đại trực tràng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư đại trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư trực tràng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư đại trực tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=72</guid>
		<description><![CDATA[Ung thư đại trực tràng là bệnh lý ung thư thường gặp ở Việt Nam, đứng hàng thứ tư ở cả hai giới. Ở nước ta, mỗi năm có khoảng hơn 7.300 người mới mắc và hơn 4.100 người tử vong do ung thư đại trực tràng. Tỷ lệ sống 5 năm đạt 90% nếu]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="briefnews">Ung thư đại trực tràng là bệnh lý ung thư thường gặp ở Việt Nam, đứng hàng thứ tư ở cả hai giới. Ở nước ta, mỗi năm có khoảng hơn 7.300 người mới mắc và hơn 4.100 người tử vong do ung thư đại trực tràng.</div>
<p>Tỷ lệ sống 5 năm đạt 90% nếu bệnh này chỉ khu trú trong thành ruột; đạt 68% nếu bệnh đã di căn hạch và chỉ còn 10% nếu bệnh đã di căn xa. Nếu được tầm soát và phát hiện sớm bệnh ung thư đại trực tràng có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh là 23% và giảm 31% tỷ lệ tử vong.<img class="shrinkToFit aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//bai-7.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//bai-7.jpg" width="911" height="610" /></p>
<ul>
<li><strong>Ai nên đi khám?</strong></li>
</ul>
<p>Các polyp tuyến được xem là có liên quan đến ung thư đại trực tràng. Vì thế việc phát hiện và lấy đi các polyp tuyến, phát hiện bệnh sớm sẽ giúp tăng tỷ lệ sống đối với bệnh nhân. Polyp tuyến thường xuất hiện ở tuổi 50 trở đi. Do đó, hầu hết các chương trình khám tầm soát ung thư đại trực tràng thường áp dụng cho những người từ 50 tuổi.</p>
<p>Ngoài ra, những người sau đây được xem là nhóm nguy cơ cao (dễ mắc ung thư đại trực tràng) bất kể độ tuổi: trước đây đã từng bị polyp tuyến, ung thư đại trực tràng, viêm đại tràng hoặc trong gia đình có cha, mẹ, anh chị em ruột bị ung thư đại trực tràng hoặc bướu tuyến đại trực tràng.</p>
<ul>
<li><strong>Làm gì để tầm soát và phát hiện sớm ung thư đại trực tràng?</strong></li>
</ul>
<p>Khám trực tràng bằng ngón tay: các bác sĩ sẽ đeo găng và khám trực tràng trực tiếp bằng ngón tay. Khoảng 50% các trường hợp ung thư đại trực tràng nằm ở vùng hậu môn-trực tràng, vì thế động tác khám đơn giản này có thể giúp phát hiện đa số các sang thương ở trực tràng.</p>
<p>Tìm máu ẩn trong phân: nhiều trường hợp bệnh nhân đi tiêu có vẻ bình thường, phân không thấy vấy máu nhưng có thể có hiện tượng chảy máu rất ít, mắt thường không thấy được. Bằng các xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân (gFOBT, FIT,..), phòng xét nhiệm có thể phát hiện được có sự hiện diện của máu trong phân hay không, từ đó giúp bác sĩ có chỉ định làm thêm các xét nghiệm khác để phát hiện ra bệnh.</p>
<p>Các kỹ thuật nội soi ruột:</p>
<p>+Nội soi trực tràng bằng ống cứng: các bác sĩ sẽ dùng ống soi đặt vào lòng trực tràng bệnh nhân, qua đó sẽ quan sát các tổn thương của trực tràng nếu có. Kỹ thuật này giúp phát hiện những tổn thương trong khoảng 30cm cuối của trực tràng.</p>
<p>+ Nội soi đại tràng sigma bằng ống mềm: giúp phát hiện các tổn thương ở 40 cm cuối của đường tiêu hóa, việc chuẩn bị ruột đơn giản và thường không cần dùng thuốc an thần cho bệnh nhân.</p>
<p>+ Nội soi khung đại tràng bằng ống mềm: giúp phát hiện các tổn thương trong khung đại tràng. Cần phải chuẩn bị đại tràng kỹ và bệnh nhân cần dùng an thần.</p>
<ul>
<li><strong>Khi nào đi khám?</strong></li>
</ul>
<p>Đối với người từ 50 tuổi trở lên nên đi khám tầm soát ung thư đại trực tràng mỗi năm một lần. Các bác sĩ sẽ khám trực tràng, tìm máu ẩn trong phân. Nếu có nghi ngờ các bác sĩ sẽ đề nghị bệnh nhân nội soi trực tràng hoặc đại tràng sigma. Việc nội soi khung đại tràng chỉ nên thực hiện mỗi 5 năm hoặc tùy theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Tóm lại, việc khám tầm soát và chẩn đoán sớm bệnh ung thư đại trực tràng sẽ giúp các bác sĩ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm, vì thế việc điều trị sẽ hiệu quả với chi phí thấp hơn, đem lại lợi ích cho người bệnh, gia đình, ngành y tế và toàn xã hội.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-dai-truc-trang-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh ung thư ruột già hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-ruot-gia-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-ruot-gia-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư ruột già ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư ruột già sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư ruột già ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư ruột già sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư ruột già ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư ruột già sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư ruột già ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư ruột già sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư ruột già]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư ruột già]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=73</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh ung thư ruột già có thể phòng ngừa và điều trị khỏi (trên 90% có thể trị hết bệnh) nếu bệnh này được phát hiện sớm qua việc xét nghiệm máu ẩn trong phân hàng năm. Việc tầm soát ung thư ruột già rất quan trọng vì : &#160; Đây là căn bệnh đang]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div class="briefnews">Bệnh ung thư ruột già có thể phòng ngừa và điều trị khỏi (trên 90% có thể trị hết bệnh) nếu bệnh này được phát hiện sớm qua việc xét nghiệm máu ẩn trong phân hàng năm.</div>
<div class="postnews">
<h2>Việc tầm soát ung thư ruột già rất quan trọng vì :</h2>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Đây là căn bệnh đang ngày càng phát triển, ở Mỹ ung thư ruột già là nguyên nhân thường gặp thứ hai gây tử vong trong tất cả những loại ung thư.</li>
<li>Bệnh ung thư này ảnh hưởng đến cả nam và nữ.</li>
<li>Bệnh khó phát hiện do giai đoạn đầu tiên của bệnh thường không có triệu chứng.</li>
</ul>
<h2><img class="shrinkToFit aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//DAUBUNG1.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//DAUBUNG1.jpg" width="939" height="610" /></h2>
<h2>Xét nghiệm máu ẩn trong phân là gì?</h2>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Một số u nhú lành tính (pô-lýp) và u ác tính của ruột già có chảy máu, nhưng lượng máu quá ít làm bạn không thể thấy được bằng mắt thường. Xét nghiệm này giúp phát hiện lượng máu ít ẩn trong phân của bạn.</li>
<li>Xét nghiệm này có thể được thực hiện tại nhà. Dùng những vật dụng cần thiết trong bao bì do bác sĩ đưa cho, bạn sẽ lấy mẫu phân của mình và gửi các mẫu này đến một phòng xét nghiệm.</li>
</ul>
<h2></h2>
<h2>Kết quả dương tính của xét nghiệm máu ẩn trong phân có ý nghĩa gì?</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Hầu hết bệnh nhân có xét nghiệm máu ẩn trong phân dương tính không mắc phải ung thư. Xét nghiệm này rất chính xác về việc tìm ra máu trong phân, nhưng không nói lên được máu này do đâu mà ra. Do đó, bạn cần thêm một số xét nghiệm như soi ruột già để tìm ra nguyên nhân chảy máu của bạn. Thí dụ, ngoài chứng ung thư ruột già ra, pô-lýp, viêm ruột, trĩ và loét dạ dày đều có thể gây tiết ra máu.</p>
<h2></h2>
<h2>Những người nào nên xét nghiệm máu trong phân hàng năm?</h2>
<p>&nbsp;</p>
<ul>
<li>Tất cả nam và nữ 50 tuổi hay lớn hơn.</li>
<li>Những người dưới 50 tuổi từng có bệnh sử cá nhân hay những người trong gia đình đã bị ung thư ruột già, políp, hoặc các ung thư khác, nên tham khảo với bác sĩ của bạn về những thử nghiệm thích hợp.</li>
<li>Những người có xuất huyết ở hậu môn hoặc có thay đổi thói quen đi tiêu nên tham khảo với bác sĩ của mình càng sớm càng tốt.</li>
<li>Bắt đầu từ 50 tuổi trở lên, tất cả nam lẫn nữ nên thực hiện: thử nghiệm máu trong phân hàng năm và soi ruột già xích ma mỗi 5 năm, hoặc soi toàn bộ ruột già mỗi 10 năm.</li>
</ul>
<h2></h2>
<h2>Chế độ ăn uống, luyện tập thể dục</h2>
<p>&nbsp;</p>
<p>Tuy ung thư ruột già ảnh hưởng đến rất nhiều người, bệnh này có thể ngăn ngừa và chữa trị được, nhất là khi được phát hiện sớm. Chúng tôi khuyến khích bạn nên thực hiện cách ăn uống và sinh hoạt sau đây.</p>
<ul>
<li>Chế độ ăn uống: Nên ăn uống điều độ. Bớt ăn thịt đỏ (bò, dê, cừu), thực phẩm mặn hay lên men. Nên ăn rau cải, trái cây, và uống nước đều đặn hàng ngày.</li>
<li>Hàng ngày dùng một viên đa sinh tố có chất folate.</li>
<li>Nên cai thuốc lá và hạn chế rượu bia.</li>
<li>Cần năng động và giữ trọng lượng cơ thể ổn định. Làm vườn hay đi bộ đều là môn thể dục tốt cho sức khỏe của bạn.</li>
<li>Thư giãn: Dành thời gian cho cơ thể và tâm thần của mình nghỉ ngơi, đồng thời nên chọn một sở thích để giữ tâm thần mình luôn được phấn chấn/linh lợi.</li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-ruot-gia-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh Ung thư vòm họng hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-vom-hong-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-vom-hong-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư vòm họng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư vòm họng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư vòm họng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư vòm họng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư vòm họng ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư vòm họng sớm]]></category>
		<category><![CDATA[Ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư vòm họng]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư vòm họng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=69</guid>
		<description><![CDATA[Ung thư vòm họng  là bệnh ung thư đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Tại bệnh viện K Hà Nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở nam là 9,2 và ở nữ là 4,8 người /100.000 dân. Tại Singapore, nguy cơ mắc ung thư vòm ở nam]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Ung thư vòm họng  là bệnh ung thư đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Tại bệnh viện K Hà Nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở nam là 9,2 và ở nữ là 4,8 người /100.000 dân.</span></span></div>
<div><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Tại Singapore, nguy cơ mắc ung thư vòm ở nam giới gấp 3 lần lớn hơn so với nữ.<img class="shrinkToFit aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//nguy-nhan-ung-thu-vom-hong-182812717271.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//nguy-nhan-ung-thu-vom-hong-182812717271.jpg" width="914" height="610" /></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>I.DỊCH TỄ HỌC</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Khu vực có nguy cơ mắc cao bao gồm miền Nam Trung quốc, các nước vùng Đông Nam châu Á.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Khu vực có nguy cơ trung bình và ngày càng có xu hướng tăng lên bao gồm các nước ở vùng Bắc Phi.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Khu vực có nguy cơ thấp là các nước châu Âu, châu Mỹ.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>II.NGUYÊN NHÂN</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng cho tới nay chưa rõ ràng. Có rất nhiều giả thiết: </span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Do virus: Qua nhiều nghiên cứu thấy bệnh này có liên quan đến virút Epstein &#8211; Barr (EBV). Kháng thể chống virút EBV cao ở các bệnh nhân ung thư vòm loại biểu mô không biệt hoá.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Do yếu tố di truyền: Nhiều trường hợp ung thư vòm được phát hiện trong một gia đình. Tỷ lệ tăng cao của kháng nguyên HL &#8211; A2 ở vị trí thứ nhất và sự thiếu hụt ở vị trí thứ hai của kháng nguyên BW46 hình như tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện ung thư vòm. </span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Môi trường: Kiều dân Trung Quốc di cư sang Mỹ ít bị ung thư vòm hơn ở trong nước làm cho người ta nghĩ tới vai trò của môi trường tác động vào bệnh này. Tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo nhiễm EBV mạn tính là hai yếu tố nguy cơ cao đã được xác định.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Thức ăn và cách chế biến: Thức ăn chế biến qua các khâu lên men như rượu, bia, cá muối, dưa, nước mắm có chứa nhiều chất Nitrosamin có liên quan đến một số loại ung thư của đường tiêu hoá, và ung thư vòm.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Tuổi và giới: Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thấp nhất là 5 và cao nhất là 85 tuổi, tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất từ 30 &#8211; 55 tuối chiếm tỷ lệ 70%.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>III. TRIỆU CHỨNG</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Nhức đầu âm ỉ, lan tỏa</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ù tai: Ù tai một bên liên tục, ngày càng tăng.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Nghẹt mũi: Hỉ mũi có máu hoặc chảy máu cam thường xuyên.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Nổi hạch cổ: Nhóm hay gặp nhất là hạch góc hàm, lúc đầu nhỏ sau to, chắc, không đau. Giai đoạn cuối hạch to gây lở loét ra da, đau.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Liệt dây thần kinh sọ: Lác mắt, nhìn đôi, tê mặt, liệt lưỡi, muộn hơn có thể nuốt sặc.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Các triệu chứng nhức đầu, ù tai, nghẹt mũi rất dễ lầm lẫn với cảm cúm, các bệnh nội khoa về thần kinh mạch máu, các bệnh tai mũi họng. </span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>IV. CHẨN ĐOÁN</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chẩn đoán ung thư vòm dựa vào các xét nghiệm sau:</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Triệu chứng lâm sàng</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Nội soi NBI</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Sinh thiết</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chọc hút hạch làm FNA</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chụp CT Scanner hay chụp MRI</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Xét nghiệm sinh hoá</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>4.1. Nội soi NBI</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Nội soi truyền thống: Nội soi truyền thống, sử dụng ánh sáng phức hợp, có dải tần phân bố từ bước sóng 380nm đến 780nm. Nhưng ánh sáng phức hợp không thể phân biệt được sự khác biệt được đặc điểm giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý (ung thư).</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Nội soi NBI (Narrow Banding Imgaing &#8211; NBI endoscopy): Nội soi với dải tần ánh sáng hẹp sử dụng ánh sáng đơn sắc với hai bước sóng 415nm (415 ± 30nm) và 540nm (540 ± 30nm) có thể phát hiện sự tăng sinh bất thường của hệ vi mạch máu nông và rất nông ngay trong lớp niêm mạc. Đây chính là cơ chế lý giải tại sao nội soi NBI cho kết quả hình ảnh bệnh lý niêm mạc rõ nét hơn so với nội soi thông thường. Nội soi NBI có thể phát hiện tình trạng tăng sinh mạch máu trong các trường hợp ung thư vòm mũi họng, ung thư hạ họng thanh quản, ung thư thực quản, ung thư dạ dày và ung thư trực tràng từ rất sớm, khi mà khối u còn khu trú, chưa có hạch di căn. Nhờ vậy kết quả điều trị sẽ tốt hơn nhiều, tỷ lệ khỏi bệnh cao.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><em><strong>Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn</strong></em> là nơi đã triển khai <strong>nội soi NBI tầm soát ung thư vòm, ung thư hốc mũi, ung thư hạ họng thanh quản </strong>từ năm 2010, p<strong>hát hiện nhiều trường hợp ung thư vòm, nhiều bệnh nhân đã được xạ trị sớm và khỏi bệnh.</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">A.  <img style="width: 160px; height: 158px;" src="/images/post/2015/12/08/10//1_3.jpg" alt="" />    B.  <img style="width: 159px; height: 160px;" src="/images/post/2015/12/08/10//2_2.jpg" alt="" />      C. <img style="width: 160px; height: 160px;" src="/images/post/2015/12/08/10//3_1.jpg" alt="" /></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><em><strong>Hình A:</strong> Hình ảnh tăng sinh mạch máu xoang lê (P) dưới nội soi NBI ở bệnh nhân K thanh quản.</em></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><em><strong>Hình B: </strong>Hình ảnh tăng sinh mạch máu xoang lê (P) dưới nội soi NBI ở bệnh nhân K thanh quản.</em></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><em><strong>Hình C: </strong>Hình ảnh NBI vòm mũi họng ở bệnh nhân K vòm. </em></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>4.2.Sinh thiết</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Sinh thiết vòm dưới nội soi, đặc biệt sinh thiết vòm dưới nội soi NBI sẽ cho kết quả chính xác bởi dưới ánh sáng nội soi NBI có thể đánh giá mức độ bắt sáng đặc biệt nơi khối u do sự tăng sinh mạch máu.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>4.3. Chọc hút hạch làm FNA:</strong> Chọc hút hạch cổ gửi sinh thiết</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chẩn đoán mô bệnh học:</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ung thư biểu mô không biệt hoá 86,6%</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ung thư biểu mô vảy không sừng hoá 7,68%</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ung thư biểu mô vảy sừng hoá 0,9%</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ung thư biểu mô tuyến nang 0,23%</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Các loại khác 4,54%</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>4.4.Chụp CT Scanner hay chụp MRI</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Đánh giá mức độ xâm lấn của khối u dựa trên hình ảnh CT Scanner hay MRI</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>4.5. Xét nghiệm sinh hoá</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Thử các phản ứng IgA/VCA; IgA/EA; IgA/EBNA trước, trong và sau điều trị để đánh giá tiên lượng.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>4.6. Xếp loại giai đoạn bệnh</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Theo xếp loại của UICC 1999. </span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"> Khối u (T):</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- T1: u ở trong giới hạn ở vòm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- T2: u lan tới tổ chức phần mềm của họng miệng hoặc hốc mũi</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- T2a: u chưa xâm lấn ra cạnh thành họng</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- T2b: u xâm lấn ra cạnh thành họng</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- T3: u xâm lấn xương hoặc các xoang cạnh mũi</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- T4: u xâm lấn vào trong sọ hoặc xâm lấn các dây thần kinh đáy sọ, hố thái dương, hạ họng hoặc mắt.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"> Hạch cổ (N)</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- N1: hạch cùng bên với u đường kính lớn nhất &lt;=3cm.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- N2:</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">+ N2a: Hạch cổ cùng bên đường kính lớn nhất &gt;3 và &lt;6cm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">+ N2b: Nhiều hạch cùng bên đường kính lớn nhất &lt;=6cm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">+ N2c: Hạch cổ hai bên đường kính lớn nhất &lt;=6cm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- N3: Một hoặc nhiều hạch đường kính lớn nhất &gt;6cm</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"> Di căn xa (M)</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- MX: Không phát hiện thấy di căn xa</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- MO: Không có di căn xa</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- M1: Có di căn xa</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>V. ĐIỀU TRỊ</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>5.1. Xạ trị đơn thuầ</strong>n</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chỉ định cho các giai đoạn sớm T1, T2, N0, N1, M0</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Kỹ thuật xạ trị: Trải liều 2Gy ngày, 10Gy tuần, tổng liều xạ cho T1, T2: 65 &#8211; 70Gy; N0: 50Gy; N1: 60 &#8211; 65Gy.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>5.2. Hoá trị kết hợp với xạ trị</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chỉ định cho các giai đoạn muộn T3, T4, N2, N3 và một số trường hợp M1.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Các hoá chất chủ yếu theo phác đồ 5FU kết hợp với Cisplatine, ba đợt sau đó chuyển sang xạ trị phối hợp.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Kỹ thuật xạ trị như trên, tổng liều xạ cho T3, T4 từ 70 &#8211; 75Gy; N2, N3 trung bình 65 &#8211; 70Gy, thời gian 7 &#8211; 8 tuần.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>5.3. Phẫu thuật</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Chỉ định cho các trường hợp hạch còn sót lại sau xạ trị 2 tháng.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>VI. TIÊN LƯỢNG</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Ung thư vòm họng có tiên lượng tốt, tỉ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn sớm I, II từ 70 &#8211; 90%, giai đoạn III và IV chỉ còn 15%-30%</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>VII. CẢNH BÁO </strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Nếu có một, hoặc hai triệu chứng sau đây phải đi khám chuyên khoa tai mũi họng. </span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Đau đầu một bên kéo dài</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ù tai một bên kéo dài</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Ngẹt mũi một bên.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Chảy máu cam thường xuyên.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Lác mắt (liệt thần kinh VI)</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Méo miệng, tê mặt một bên (liệt thần kinh VII) </span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">- Tình cờ phát hiện hạch cổ không đau.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;"><strong>KẾT LUẬN</strong></span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Ung thư vòm họng  là bệnh ung thư đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Tại bệnh viện K Hà Nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở nam là 9,2 và ở nữ là 4,8 người /100.000 dân.</span></span></div>
<div style="text-align: justify;"><span style="font-size: 14px;"><span style="font-family: Arial,Helvetica,sans-serif;">Tầm soát ung thư vòm mũi họng sớm bằng nội soi NBI và điều trị kịp thời tỷ lệ tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 năm từ 70 &#8211; 90%.</span></span></div>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-vom-hong-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh nhũ phát hiện sớm ung thư vú hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-nhu-phat-hien-som-ung-thu-vu-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-nhu-phat-hien-som-ung-thu-vu-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư vú]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=65</guid>
		<description><![CDATA[TẠI SAO PHẢI TẦM SOÁT NHŨ? - Nhằm phát hiện sớm các bất thường cũng như khối u ở tuyến vú. Mang lại sự yên tâm, hài lòng, cảm giác thoải mái cho chị em đang băn khoăn về các vấn đề của vòng 1. - Nên Tầm soát nhũ trước khi quyết định nâng]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<h3>TẠI SAO PHẢI TẦM SOÁT NHŨ?</h3>
<p>- Nhằm phát hiện sớm các bất thường cũng như khối u ở tuyến vú. Mang lại sự yên tâm, hài lòng, cảm giác thoải mái cho chị em đang băn khoăn về các vấn đề của vòng 1.</p>
<p>- Nên Tầm soát nhũ trước khi quyết định nâng cấp vòng 1 là lời khuyên chân thành từ các bác sĩ. Nếu kết quả hoàn toàn bình thường việc đặt túi ngực sẽ diễn ra suôn sẻ và an toàn. Nếu kết quả nhận định có khối u thì tuyệt đối tránh nâng ngực và nhanh chóng tìm cách loại bỏ khối u.<img class="aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//ungthuvu-nd1000-shutterstock_LHBX.jpg" alt="/images/post/2015/12/08/10//ungthuvu-nd1000-shutterstock_LHBX.jpg" /></p>
<p>- Trong trường hợp đã tiến hành đặt túi ngực, việc Tầm soát nhũ 6 tháng/lần trở nên cấp thiết hơn hết. Chị em sẽ hiểu được cụ thể tình trạng của túi đặt: túi bị lủng, bị chảy hay vùng đặt túi có bị xơ cứng không?,v.v…</p>
<p>- Đặc biệt, phụ nữ rơi vào độ tuổi từ 40 trở lên cần phải thường xuyên Tầm soát nhũ 6 tháng/lần vì đây là độ tuổi có khả năng mắc ung thư vú cao.</p>
<p>Với Công nghệ FFDM độc quyền từ Italy, Hệ thống Tầm soát nhũ cao cấp Giotto – The New Dimension in Digital Mammography là phương pháp Tầm soát, chẩn đoán, phát hiện sớm ung thư vú… giúp phụ nữ yên tâm và hạnh phúc hơn trong cuộc sống.</p>
<h3>NHỮNG BÁO ĐỘNG VỀ UNG THƯ VÚ:</h3>
<p>Ung thư vú là một căn bệnh phổ biến và rất nguy hiểm, bệnh gây nên tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các ung thư ở nữ giới tại nhiều quốc gia. Ở Singapore, cứ 20 phụ nữ thì có 1 người bị chẩn đoán là Ung thư vú. Phụ nữ Trung Quốc có nguy cơ mắc bệnh cao hơn người Malaysia hay Ấn Độ từ 10-20%. Đặc biệt, tỷ lệ người mắc bệnh nhiều nhất là vào nhóm từ 40 – 60 tuổi và rủi ro mắc bệnh tăng dần theo tuổi tác. Tại Việt Nam, Ung thư vú chiếm hàng đầu trong số các ung thư ở nữ giới.</p>
<h3>Ung thư vú là gì?</h3>
<p>Ung thư vú là loại bệnh xuất hiện khi các tế bào (ung thư) ác tính bị phát hiện trong các mô của vú. Các tế bào ung thư này sau đó phát tán trong các mô hoặc cơ quan và di căn sang các phần khác của cơ thể. Bệnh không chỉ là nỗi đau của phụ nữ khi việc điều trị đòi hỏi phải cắt bỏ một phần vú mà còn cướp đi sự sống của họ.</p>
<h1 style="text-align: center;"><span style="color: #eeb603;">Tầm Soát Ung Thư Vú</span></h1>
<p style="text-align: center;"><strong><em>Quy trình Tầm Soát Ung Thư Vú tại Bệnh Viện Á Âu</em></strong></p>
<h3>Nguyên nhân gây bệnh:</h3>
<p>Tác nhân khởi phát của Ung thư vú hiện nay vẫn chưa được xác định. Nguyên nhân có thể do tiền sử gia đình có người bị Ung thư vú, việc có kinh nguyệt sớm hoặc một số yếu tố rủi ro khác. Vì nguyên nhân Ung thư vú khó được xác định rõ nên bất kỳ ai trong chúng ta đều có nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt là chị em khi bước vào độ tuổi 40. Tuy nhiên, việc điều trị Ung thư vú khỏi hoàn toàn vẫn có thể trở thành hiện thực nếu bệnh được phát hiện sớm nhờ việc Kiểm tra và Tầm soát ung thư vú thường xuyên.</p>
<h3>Những dấu hiệu cảnh báo:</h3>
<p>- Khối u không đau ở ngực.</p>
<p>- Thường xuyên bị ngứa và rát quanh núm vú.</p>
<p>- Núm vú rỉ máu hoặc tiết dịch khác thường.</p>
<p>- Làn da trên vú bị phình ra và dày lên.</p>
<p>- Làn da trên vú bị lún đồng tiền hoặc có nếp gấp.</p>
<p>- Núm vú bị thụt vào hoặc co lại.</p>
<h3>Ung thư vú có thể điều trị dứt điểm khi được phát hiện sớm:</h3>
<p>- Khám vú (clinical breast exam).</p>
<p>- Trích mô hay làm sinh thiết (biopsy).</p>
<p>- Chụp quang tuyến vú (mammogram).</p>
<p>Ở Mỹ, việc Tầm soát Ung thư vú bằng cách chụp quang tuyến vú đã giúp phát hiện rất sớm khối u ở vú. Nhờ đó, tỷ lệ tử vong bởi căn bệnh này giảm đi hẳn 20-30%.</p>
<p>Hơn thế nữa, khi Ung thư vú nếu phát hiện sớm sẽ giúp các bác sĩ nhanh chóng lựa chọn phương pháp bảo tồn &#8211; tức là chỉ mổ loại bỏ khối u, vẫn giữ nguyên bầu ngực để bảo đảm yếu tố thẩm mỹ của người phụ nữ.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-nhu-phat-hien-som-ung-thu-vu-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Chi tiết dịch vụ khám tầm soát bệnh Ung Thư Vú hiệu quả</title>
		<link>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-vu-hieu-qua.html</link>
		<comments>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-vu-hieu-qua.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 08 Dec 2015 10:06:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Khám Tầm Soát]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán bệnh ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán bệnh ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Chẩn đoán ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[chẩn đoán ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[khám chẩn đoán ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[khám tầm soát ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[tẩm soát bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát bệnh ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát bệnh ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát phát hiện sớm ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[Tầm soát ung thư vú ở đâu]]></category>
		<category><![CDATA[tầm soát ung thư vú sớm]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm chẩn đoán ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát bệnh ung thư vú]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm tầm soát ung thư vú]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://www.tamsoat.com/?p=95</guid>
		<description><![CDATA[Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, thời gian tốt nhất để chụp nhũ ảnh là sau khi sạch kinh và trong vòng 2 tuần tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối. Với phụ nữ đã mãn kinh, bạn có thể chụp nhũ ảnh bất cứ lúc nào. Chương trình tầm soát bao]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><img class=" aligncenter" src="/images/post/2015/12/08/10//107254378.jpg" alt="107254378" />Phụ nữ từ 40 tuổi trở lên, thời gian tốt nhất để chụp nhũ ảnh là sau khi sạch kinh và trong vòng 2 tuần tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối. Với phụ nữ đã mãn kinh, bạn có thể chụp nhũ ảnh bất cứ lúc nào.<br />
Chương trình tầm soát bao gồm:<br />
• Chụp nhũ ảnh<br />
• Khám với bác sĩ Sản phụ khoa</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.tamsoat.com/chi-tiet-dich-vu-kham-tam-soat-benh-ung-thu-vu-hieu-qua.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
